Thứ Năm, 30 tháng 11, 2023

Checklist là gì? Mục đích của sử dụng bảng checklist trong công việc

Checklist là cụm từ được dùng khá phổ biến trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực việc quản lý công việc hiệu quả. Vậy checklist là gì? Mục đích sử dụng bảng checklist trong công việc như thế nào?

1. Checklist là gì?

Checklist là danh sách các công việc cụ thể cần được thực hiện trong một quy trình để đạt được mục tiêu đã đề ra, đảm bảo đúng thời gian và không bị thiếu sót bất cứ công việc nào. Đối với nhân viên và cấp quản lý, để công việc diễn ra thuận lợi thì checklist gần như không thể thiếu.

Để có một checklist chuẩn, người thực hiện phải liệt kê từ mục nhỏ đến lớn rõ ràng trong một ngày. Thông thường, checklist xuất hiện ở dạng danh sách kèm ở đầu trang bên trái. Người thực hiện có thể đánh dấu tích hoặc nhân vào ô sau khi đã làm xong đề mục đó.

2. Mục đích sử dụng bảng checklist trong công việc

2.1 Đối với nhân viên 

Mục đích của checklist giúp:

  • Ghi nhớ nội dung công việc cần thực hiện.
  • Kiểm soát thời lượng cần thiết cho từng công việc.
  • Sắp xếp công việc theo thứ tự từ việc nhỏ đến việc lớn, việc nào cần thực hiện trước, việc nào cần thực hiện sau, đảm bảo khoa học và hợp lý.

Nhờ đó, bạn sẽ hoàn thành đúng mục tiêu của kế hoạch đã đề ra. Dựa vào checklist công việc, các bộ phận đảm bảo quy trình, doanh nghiệp sẽ phối hợp cùng nhau làm việc để đảm bảo quy trình phục vụ khách hàng diễn ra suôn sẻ, đúng tiến đọ mang đến cho khách hàng sự hài lòng cao nhất

2.2 Đối với cấp quản lý

Đối với cấp quản lý, checklist giúp họ hình dung tổng thể các công việc có tác động đến kết quả, từ đó đưa ra định hướng, phân công nhân sự phù hợp với từng vị trí, người quản lý dễ dàng phát hiện và đưa ra giải pháp khắc phục cũng như có thêm cơ sở để đánh giá nhân sự.

Lời kết: Mong rằng bài viết sẽ giúp cho bạn hiểu được checklist là gì và mục đích của bảng checklist trong công việc nhé!

Nguyên tắc SWAN là gì? 4 tiêu chí tạo nên nguyên tắc SWAN

Nguyên tắc SWAN là gì Các tiêu chí tạo nên nguyên tắc SWAN gồm những gì? Bài viết dưới đây của Blognhansu sẽ cho bạn hiểu rõ thêm về nguyên tắc này nhé.

1. Vậy nguyên tắc SWAN là gì?

Nguyên tắc SWAN là một nguyên tắc rất hữu dụng được các HR sử dụng để tìm ra các ứng viên phù hợp tiềm năng và phù hợp nhất với doanh nghiệp và vị trí cần tuyển.

SWAN không mang nghĩa là thiên nga mà nó dựa trên 4 tiêu chí cấu thành gồm: Smart, Work hard, Ambitious, Nice. Đây là những tiêu chí vô cùng quan trọng trong tuyển dụng, là thước đo để đánh giá, nhận định phù hợp với vị trí công việc, từ đó giúp nhà lãnh đạo, nhà tuyển dụng thu hút được nhân lực phù hợp. Trong phần dưới đây, Blognhansu sẽ giúp các bạn làm rõ từng tiêu chí của nguyên tắc này.

2. 4 tiêu chí của nguyên tắc SWAN

2.1 Smart - Nhanh nhẹn

Smart là sự thông minh, khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề cũng như khả năng học hỏi của ứng viên. Sự nhanh nhẹn của một ứng viên luôn luôn thu hút nhà tuyển dụng trong việc tìm kiếm ứng viên phù hợp với doanh nghiệp. 

Để biết ứng viên có phải người nhanh nhẹn, tư duy thông minh mà chưa có kết quả công việc cụ thể thì cần dựa vào cách họ tiếp nhận, xử lý câu hỏi tình huống. Nếu họ xử lý được các tình huống đó một cách nhanh chóng, phù hợp thì có thể giúp các nhà tuyển dụng đánh giá tốt hơn về năng lực tư duy và trí tuệ của ứng viên.

2.2 Work hard - Sự chăm chỉ

Bên cạnh sự nhanh nhẹn, các nhà tuyển dụng còn đề cao sự chăm chỉ bởi sự chăm chỉ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công. Đây là một tiêu chí vô cùng quan trọng được các nhà tuyển dụng tìm kiếm ở ứng viên. 

Work hard có mối liên kết với sự kiên trì, sức bền hay ý chí nỗ lực của con người. Nó chính là động lực để thúc đẩy con người vượt qua khó khăn và thử thách, tránh sự lười biếng.

2.3 Ambitious - Tham vọng

Nhiều nhà lãnh đạo đặt ra câu hỏi rằng:” Tại sao lại phải tuyển người có tham vọng?” Bởi người có tính tham vọng thường có mục tiêu sống rõ ràng, ý chí nỗ lực tuyệt vời để đạt được những mục tiêu của mình. Họ còn là những người có tính trách nhiệm cao, tâm huyết trong công việc và vai trò của mình. 

Vậy làm thế nào để biết ứng viên có tham vọng hay không? Các nhà tuyển dụng nên đặt ra các câu hỏi liên quan đến tính cạnh tranh, hay sự tham vọng của họ trong công việc, cuộc sống. Ví dụ như: “ Bạn có phải người tham vọng hay không? Bạn đánh giá mức độ cạnh tranh của bạn như thế nào trong môi trường làm việc trên thang đánh giá từ 1-5?”

2.4 Nice - Tử tế, dễ chịu 

Nice đề cập đến sự thân thiện, tử tế của ứng viên. Những người có tính cách thân thiện, lối sống tích cực thường rất dễ hòa đồng với môi trường mới, có tinh thần làm việc tập thể và có sự đóng góp lớn. Nice còn là nhân tố quan trọng để tạo ra môi trường tích cực. Đây không phải yếu tố hàng đầu nhưng nó cũng rất quan trọng, giúp nhà tuyển dụng tìm kiếm được ứng viên phù hợp với công ty.

Lời kết: Mong rằng bài viết trên đây của Blognhansu sẽ giúp bạn hiểu nguyên tắc SWAN là gì và các tiêu chí để tạo ra nguyên tắc SWAN.

Thứ Tư, 29 tháng 11, 2023

Quy trình training nhân sự như thế nào?

Trong bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu về các hình thức training phổ biến nhất hiện nay. Vậy quy trình training nhân sự như thế nào? 

1. Vai trò của training 

Đối với Doanh nghiệp

Đối với công ty, doanh nghiệp thì việc training sẽ là căn cứ đầu tiên để xác định chất lượng nguồn nhân lực, từ đó đưa ra quyết định tuyển dụng chính thức hay không? 

Bên cạnh đó, quá trình đào tạo nhân viên sẽ giúp nâng cao tay nghề của đội ngũ nguồn nhân lực và giúp nhân viên quen việc, làm đúng quy trình từ đó giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giúp nhân viên hệ thống hóa công việc và từ đó tránh được những sai sót không mong muốn.

Đối với nhân viên

Training là việc làm giúp nhân viên làm quen với công việc, làm quen với môi trường công việc mới, training sẽ giúp nhân viên nắm được các đầu việc phải làm và đồng thời thành thục quy trình làm việc. Thêm vào đó, training còn giúp nhân viên mới làm quen và dễ hòa nhập với văn hóa công ty. 

Đối với nhân viên cũ, quá trình training sẽ giúp nhân viên nâng cao chất lượng công việc, từ đó xác định được chất lượng công việc của mình, từ đó xác định được mục tiêu cá nhân. 

2. Quy trình Training nhân sự

2.1 Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo

Doanh nghiệp khó có thể xây dựng quá trình đào tạo nội bộ thành công nếu như không biết xây dựng cho ai và để làm gì. Do đó, trước khi lên kế hoạch đào tạo, cần xác định các nhóm đối tượng cần được đào tạo.


Bộ phận đào tạo nên liên hệ với các cấp lãnh đạo để các phòng ban và các nhóm chuyên môn quyết định nhu cầu đào tạo, cái đích mà doanh nghiệp đang hướng đến.

2.2 Xây dựng quy trình đào tạo

Bước tiếp theo là xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên và phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Một số mục chính của quy trình training nhân viên bao gồm:
  • Tên của mỗi chương trình đào tạo nội bộ.
  • Các mục tiêu cần đạt được sau chương trình đào tạo.
  • Nhân sự hoặc phòng ban phụ trách.
  • Đối tượng tham gia.
  • Nội dung và hình thức đào tạo nhân sự.
  • Phân bổ thời gian cụ thể, địa điểm và chi phí.
  • Các điều kiện ràng buộc khác cần lưu ý.

2.3 Triển khai và đánh giá kết quả

Sau khi xong kế hoạch đào tạo nhân viên, doanh nghiệp nên tập hợp các bộ phận liên quan để thông báo ý nghĩa của buổi training. Điều này sẽ giúp họ hiểu hơn về ý nghĩa thực sự của buổi đào tạo. Thực tế, nhiều nhân viên đã không tham gia tích cực các buổi training vì họ không cảm thấy ý nghĩa của chúng và áp dụng như thế nào trong thực tế.

Để quá trình đào tạo được thành công cần có sự phối hợp giữa nhiều bộ phận, đưa ra các chương trình training phù hợp với môi trường và điều kiện làm việc. Việc training phải gắn với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Lời kết: Bất cứ ai khi bắt đầu đi làm cũng phải trải qua quá trình training. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về định nghĩa, các hình thức và các bước để training trong doanh nghiệp.

Training là gì? Top 3 hình thức training phổ biến trong doanh nghiệp

Training là một khái niệm cực kỳ phổ biến bởi với những ai mới gia nhập công ty hay những người đi làm lâu năm cũng trải qua. Vậy hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về training là gì cũng như các hình thức phổ biến trong training hiện nay nhé. 

1. Training là gì? Mục đích của training trong nhân sự

Training có nghĩa là đào tạo. Về cơ bản, Training là một hoạt động định hướng nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu suất trong công việc hiện tại hoặc tương lai. 

Mục đích của việc training là đào tạo và huấn luyện nhân viên mới để có đủ kiến thức, năng lực và cả thái độ để nhân viên có thể đủ sức đảm nhận vị trí được giao. Ngoài ra, các nhân viên trong viên trong công ty cũng được “training” để đảm nhận các nhiệm vụ mới. 

Training không chỉ dừng lại ở việc đào tạo và huấn luyện nhân viên mà thông qua quá trình này còn làm căn cứ để đánh giá chất lượng và trình độ nhân viên để đưa ra quyết định tuyển dụng chính thức hay không. 

2. Các hình thức training phổ biến 

Training định kỳ (Internal session)

Buổi họp nội bộ định kỳ là cách đào tạo thông qua các buổi gặp mặt của toàn doanh nghiệp hoặc theo các nhóm nhỏ. Thông thường các buổi họp này diễn ra định kỳ theo tuần hoặc theo tháng. 


Thông qua các buổi họp định kỳ như vậy sẽ giúp nhân viên nâng cao năng lực, tháo gỡ được những vướng mắc, rèn luyện các kỹ năng mềm từ đó biết cách phối hợp giữa các phòng ban. Ở các doanh nghiệp hiện nay đều triển khai hình thức training này về một chủ đề hoặc kỹ năng mà nhân viên cần biết. 

Đào tạo qua công việc (On-the-job training)

On-the-job training hay OJT là hình thức đào tạo bằng cách học hỏi ngay ở công việc thực tế. Điều kiện của hình thức này là cần có thời gian riêng để đào tạo nhân viên và nhân sự để không ảnh hưởng đến tiến độ công việc. Thông qua phương pháp đào tạo nội bộ qua công việc sẽ hữu ích hơn đối với công việc mang tính thực hành cao. 

Kèm cặp

Đây là hình thức mà người theo dõi hướng dẫn và kèm cặp nhân viên. Đây là hình thức mà những người quản lý hay người giàu kinh nghiệm dễ dàng truyền đạt lại cho nhân viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc. 

Trên đây là 3 hình thức training nhân sự phổ biến nhất. Doanh nghiệp bạn đang áp dụng phương pháp nào, chia sẻ với chúng mình nhé! 

MBTI - 8 loại hình nhóm tính cách I phù hợp với nghề nghiệp nào?

MBTI chắc hẳn không quá xa lạ đối với từng người đặc biệt là lớp trẻ. Nó là một phương pháp để phân tích tính cách của từng người từ đó có thể xác định được nghề nghiệp phù hợp hơn với mình. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu thêm về MBTI nhé.

Ở phần 1 ta thấy được 8 nhóm tính cách E thì ở phần này ta sẽ tìm hiểu nốt về 8 nhóm tính cách I nhé.

1. ISTJ - Người trách nhiệm

Đây là loại tính cách phổ biến nhất chiếm khoảng 13% dân số thuộc nhóm tính cách này. Phương châm sống của họ là “Chỉ có sự thật”, họ rất tôn trọng sự thật và có xu hướng tiếp thu rất nhiều thông tin và nhớ rất lâu.

2. ISFJ - Người nuôi dưỡng 

ISFJ là loại tính cách có lòng vị tha nhất. Có khoảng 12.5% dân số trên thế giới mang loại tính cách này. Nhiều ISFJ tìm kiếm sự nghiệp trong lĩnh vực học thuật, y học, công tác xã hội hoặc tư vấn. Đặc điểm tính cách của họ cũng tỏa sáng trong lĩnh vực tài chính - văn phòng. Họ cũng phù hợp với công việc thiết kế nội thất.

3. ISFP - Người nghệ sĩ

Khoảng 8% dân số mang tính cách này. Tính cách ISFP này thường được xem như là tự phát nhất và không thể đoán trước của tất cả các loại hướng nội. Đặc tính nổi bậc của họ đó là sự thay đổi.

4. ISTP - Nhà kỹ thuật

Khoảng 5% dân số mang tính cách này, ISTP sở hữu nhiều đặc điểm thú vị có thể dễ dàng ngăn chặn người ngoài cuộc thăm dò họ. Họ thường rất lý trí và suy nghĩ logic, nhưng cũng có thể làm ngạc nhiên mọi người bằng cách đột nhiên trở nên nhiệt tình hơn. 

5. INFP - Người lý tưởng hóa

Khoảng 4,5% dân số mang tính cách này, các INFP thường được coi là điềm tĩnh, kín đáo hoặc thậm chí nhút nhát. Tuy nhiên, đừng để vẻ bề ngoài đánh lừa. Dù họ có thể hơi thận trọng, nhưng không thể xem thường ngọn lửa và sự đam mê bên trong họ. Họ thực sự tình cảm và có lòng trắc ẩn cao.

6. INFJ - Người che chở

Có rất ít người mang nhóm tính cách này và nó chỉ chiếm 1% dân số và mang nhiều điểm bất thường. Đây là nhóm người có quan điểm mạnh mẽ, đặc biệt là liên quan đến vấn đề mà học coi là quan trọng trong cuộc sống. Và nếu nhóm INFJ đấu tranh vì điều gì đó, lý do chính là họ tin vào lý tưởng của chính mình.

7. INTJ - Nhà khoa học

INTJ là một trong những loại tính cách hiếm nhất và thú vị nhất - chỉ chiếm khoảng 2% dân số Hoa Kỳ (INTJ nữ là đặc biệt hiếm - chỉ 0,8%), Các INTJ thường được xem là rất thông minh và bí ẩn một cách khó hiểu. Do đó, họ sẽ tự tin bởi những kiến thức rộng lớn đã có được.

8. INTP - Nhà tư duy

Khoảng 3% dân số mang tính cách INTP. Các INTP yêu thích lý thuyết và tin rằng tất cả mọi thứ đều có thể phân tích và cải tiến. Họ không quan tâm đến thế giới thực và những thứ thực dụng khác - theo quan điểm của INTP thì nó kém sôi động hơn với những ý tưởng hay theo đuổi tri thức. Loại tính cách này nhận thấy được các mô hình mà người khác không thể thấy. Họ là nhà lý thuyết và nhà phân tích sâu sắc.

Bài viết trên đã cho chúng ta thấy được rõ MBTI là gì và 8 loại tính cách I của nó. Hy vọng sau khi làm bài tính cách MBTI sẽ giúp ích cho bạn để tìm được định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân.


MBTI là gì? 8 nhóm tính cách E phù hợp với nghề nghiệp của bạn

MBTI chắc hẳn không quá xa lạ đối với từng người đặc biệt là lớp trẻ. Nó là một phương pháp để phân tích tính cách của từng người từ đó có thể xác định được nghề nghiệp phù hợp hơn với mình. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu thêm về MBTI nhé.

1. Vậy MBTI là gì?

Trắc nghiệm tính cách MBTI (Myers-Briggs Type Indicator) là một phương pháp sử dụng hàng loại những câu hỏi trắc nghiệm để phân tích tính cách con người. Kết quả trắc nghiệm MBTI chỉ ra những nhận thức thế giới xung quanh và việc đưa ra quyết định về những vấn đề trong cuộc sống.

Hiện nay, MBTI còn được rất nhiều người dùng để có thêm thông tin từ đó có thể định hướng và tìm ra nghề nghiệp phù hợp với bản thân mình một cách chính xác hơn.

2. 8 loại hình nhóm tính cách E phù hợp với nghề nghiệp của bạn

Đầu tiên ta có thể thấy sự phân loại này dựa trên 4 nhóm tính cách cơ bản, mỗi nhóm là một cặp lưỡng phân của 8 yếu tố chức năng, nhận thức:

  • Xu hướng Tự nhiên: Hướng ngoại (Extroversion) - Hướng nội (Introversion)
  • Tìm hiểu và Nhận thức Thế giới: Giác quan (Sensing) - Trực giác (Intution)
  • Quyết định và chọn lựa: Lý trí (Thinking) - Tình cảm (Feeling)
  • Cách thức và Hành động: Nguyên tắc (Judgment) - Linh hoạt (Perception)

Mỗi yếu tố của 4 nhóm trên kết hợp với nhau tạo thành 16 nhóm tính cách MBTI. Dưới đây ta cùng tìm hiểu nhóm tính cách E trước nhé.

2.1 ENFJ - Người cho đi

Khoảng 2% dân số mang loại tính cách này, ENFJ là loại tính cách có sức ảnh hưởng rất lớn. Các ENFJ thường rất lôi cuốn và có tài hùng biện, họ dễ dàng truyền đạt ý tưởng, quan điểm của họ với mọi người. ENFJ quan tâm đến mọi người một cách chân thành, dễ dàng truyền đạt ý tưởng, ý kiến cho mọi người xung quanh.

2.2 ENFP - Người truyền cảm hứng

Khoảng 7% dân số mang loại tính cách này. Những người mang tính cách ENFP thường rất tò mò, hiếu kỳ, duy tâm và khá bí ẩn. Họ tìm kiếm ý nghĩa và rất quan tâm đến động cơ của người khác. Do vậy, họ thấy cuộc sống rất rộng lớn và có nhiều điều chưa được giải mã mà trong đó mọi thứ đều liên quan đến nhau

2.3 ENTJ - Nhà điều hành

Khoảng 3% dân số mang tính cách này, ENTJ có cá tính rất lôi cuốn, lý trí và nhạy bén. Họ rất giỏi lãnh đạo và truyền cảm hứng cho người khác. ENTJ là loại tính cách có khả năng lãnh đạo tốt nhất trong các loại tính cách. Theo ENTJ thì "Không có gì là không thể nếu bạn quyết tâm”.

2.4 ENTP - Người nhìn xa

Khoảng 3% dân số mang loại tính cách này, các ENTP rất thích tranh luận, họ không quan tâm đang tranh luận về cái gì, miễn là nó thú vị. Họ có thể không thực sự ủng hộ ý tưởng họ đang tranh cãi, nhưng có thể quyết định đi ngược lại quan điểm hiện hành, họ xem điều này như là một bài tập tinh thần. Họ rất nhanh trí và độc đáo, họ có xu hướng làm rất tốt trong nhiều lĩnh vực.

2.5 ESFJ - Người quan tâm

3 tính cách đặc trưng của ESFJ là: Thực tế, vị tha và hòa đồng. Có khoảng 12% dân số mang tính cách này. Các ESFJ muốn được phục vụ người khác và họ rất nghiêm túc khi đưa ra các cam kết. Họ rất giỏi làm việc nhóm  và làm hết sức mình. Vậy nên, họ có xu hướng rất tận tụy ngay cả khi họ đóng vai trò là người chủ trì của một bữa tiệc hoặc một nhân viên xã hội.

2.6 ESFP - Người trình diễn

Khoảng 7.5% dân số mang tính cách này, Các ESFP thích được ở trung tâm của sự chú ý và họ cũng thích cả những điều đơn giản nhất - Sự vui vẻ và bản chất bốc đồng của họ thường rất hấp dẫn những người khác nên họ không bao giờ cạn ý tưởng và sự tò mò là vô hạn.

2.7 ESTJ - Người giám hộ

Khoảng 11,5% dân số mang tính cách này, những người mang loại tính cách ESTJ cảm thấy cần phải gắn kết với một điều gì đó - nó có thể là một gia đình, một cộng đồng hay một số nhóm xã hội khác. Nhóm người này thích sự tổ chức của người khác và đảm bảo rằng học sẽ tuân theo các quy tắc truyền thống được ban hành bởi những người có thẩm quyền.

2.8 ESTP - Người thực thi 

Khoảng 4% dân số mang tính cách này, những người có các loại tính cách ESTP rất tập thể, tự phát và thẳng thắn. Đôi khi họ bị xem là thô lỗ hoặc thiếu thận trọng, nhưng thực sự các ESTP yêu thích hành động và không thích các cuộc tranh luận lý thuyết hoặc suy nghĩ về tương lai. Họ có xu hướng quan tâm đến hiện tại và tập trung nỗ lực vào những thứ họ thích hơn là những thứ có thể.

Bài viết trên đã cho chúng ta thấy được rõ MBTI là gì và 8 loại tính cách E của nó. Hy vọng sau khi làm bài tính cách MBTI sẽ giúp ích cho bạn để tìm được định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân.


Cách lập kế hoạch workation hiệu quả

 Kết hợp giữa việc đi du lịch và làm việc như thế nào mang lại hiệu quả công việc tốt? Cùng tìm hiểu trong bài viết nhé! 

1. Ưu và nhược điểm của workation

* Ưu điểm:

- Tính linh hoạt cao: Workation cho phép người lao động có tính linh hoạt cao trong việc tổ chức công việc và thời gian làm việc. Họ có thể lựa chọn nơi làm việc, thời gian làm việc và tổ chức công việc theo cách tốt nhất phù hợp với nhu cầu của mình.

- Tận dụng tối đa lợi ích công nghệ: Workation được hỗ trợ bởi công nghệ, cho phép người lao động có thể kết nối với đồng nghiệp và khách hàng từ mọi nơi trên thế giới. Điều này giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào địa điểm vật lý và tận dụng lợi ích của công nghệ trong công việc.

- Gia tăng hiệu suất làm việc cho các công việc mang tính sáng tạo cao: Bởi hình thức này giúp chúng ta phá bỏ sự đơn điệu bằng những nguồn cảm hứng mới mẻ tại địa điểm bạn làm việc.

- Giảm stress: Việc kết hợp giữa làm việc và du lịch giúp chúng ta thoát khỏi môi trường làm việc công sở ồn ào, đông đúc 8 tiếng mỗi ngày. Khi đó, chúng ta có thể gặp thêm nhiều người bạn mới, học hỏi thêm những kiến thức văn hóa mới mẻ tại các địa điểm mà ta đi qua.

* Nhược điểm:

- Thiếu sự giao tiếp trực tiếp: Một trong nhược điểm lớn của workation là việc thiếu đi sự giao tiếp trực tiếp với đồng nghiệp và cấp trên. Giao tiếp trực tiếp giúp chúng ta xây dựng mối quan hệ và tạo động lực để làm việc. Ngược lại, khi làm việc từ xa, bạn có thể gặp khó khăn trong việc truyền đạt thông tin, và cảm thấy cô đơn khi không được gặp đồng nghiệp mỗi ngày.

- Mức độ phân tâm trong công việc cao: Khi làm việc từ xa, bạn sẽ không có sự giám sát trực tiếp, do đó, có thể gặp khó khăn trong việc tổ chức công việc và quản lý thời gian.

- Ranh giới giữa công việc và cuộc sống cá nhân có thể bị lu mờ. Việc kết hợp giữa làm việc và giải trí không phải lúc nào cũng hiệu quả với tất cả mọi người. Một số không thể dành thời gian cho bản thân dù họ đang workation. Điều này có thể ảnh hưởng đến việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

- Không phải công việc nào cũng có thể làm workation: Tính chất công việc cụ thể có thể khiến người lao động khó làm việc theo hình thức workation.

- Điều kiện kết nối internet yếu là một bất lợi khi làm việc workation.

- Chi phí để vừa đi du lịch và làm việc có thể khá cao so với work from home.

2. Làm thế nào để lên kế hoạch workation hiệu quả?

Xác định nơi bạn sẽ đến để vừa làm việc vừa đi du lịch. Phù hợp nhất bạn nên chọn các địa điểm trong nước thay vì các địa điểm nước ngoài. Bởi, nó sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí, thời gian, không bị sốc văn hóa với những nền văn hóa khác hoàn toàn tại nơi bạn sinh sống, cũng như các thủ tục liên quan như xin visa, học ngoại ngữ, v.v.

+ Thời gian vừa làm việc vừa du lịch chỉ nên tối đa 1 hoặc hai tuần.

+ Đảm bảo các công cụ có thể hỗ trợ bạn trong quá trình làm việc theo hình thức workation.

+ Thiết lập các mục tiêu rõ ràng cho khoảng thời gian này.

+ Xin phép quản lý và chờ đợi sự chấp thuận của họ cho chuyến đi đặc biệt này.

Trên đây là những chia sẻ về workation. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã hiểu hơn về “workation là gì?”, ưu và nhược điểm cũng như cách lên kế hoạch làm việc workation hiệu quả cho mình.