Thứ Tư, 29 tháng 11, 2023

Workation - Trào lưu làm việc mới hiện nay

 Workation là gì? Kết hợp giữa việc đi du lịch và làm việc có mang lại hiệu quả công việc tốt? Trong bài viết dưới đây, Blognhansu sẽ chia sẻ đến bạn tất tần tật về hình thức làm việc thú vị này

1. Workation là gì?

Workation là một thuật ngữ kết hợp giữa “work” – công việc và “vacation” – kỳ nghỉ, đại diện cho một xu hướng mới trong cách làm việc hiện đại. Nó đề cập đến việc làm việc từ xa hoặc làm việc trong khi du lịch, cho phép người lao động tự do di chuyển và làm việc từ bất cứ đâu trên thế giới mà không bị ràng buộc bởi địa lý.

Workation không chỉ là một cách để tận dụng công nghệ để linh hoạt trong công việc, mà còn là cơ hội để kết hợp công việc với du lịch và trải nghiệm các địa điểm mới.

2. Trào lưu vừa đi làm vừa du lịch

Workation cho phép người lao động có thể làm việc từ bất kỳ đâu mà không cần phải đến văn phòng truyền thống của họ. Đây là một xu hướng đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ thông tin và viễn thông phát triển, cho phép công việc từ xa trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Qua đây, người lao động kết hợp giữa làm việc và đi du lịch. Thay vì phải đến văn phòng hàng ngày, người lao động có thể làm việc từ một địa điểm khác, chẳng hạn như một địa điểm du lịch yêu thích hay một bãi biển tuyệt đẹp, một ngôi làng yên tĩnh.

Theo Hội đồng Tư vấn Du lịch (TAB) tại Việt Nam cũng cho thấy khoảng 90% trong 10.000 người tham gia khảo sát cho biết họ sẵn sàng đi du lịch trong 10 tháng tới. Mong muốn đi du lịch và đổi mới không gian làm việc đã đẩy nhu cầu workation của người lao động tăng lên nhanh chóng.

Lời kết: Trên đây là những chia sẻ về workation. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã hiểu hơn về “workation là gì?” và trào lưu vừa đi làm vừa đi du lịch này nhé! 

DISC là gì? 4 nhóm tính cách DISC?

Trắc nghiệm tính cách DISC là công cụ giúp bạn nhận định tính cách bản thân tốt hơn. Vậy theo bạn DISC là gì? Các nhóm tính cách của DISC? Hãy cùng blognhansu tìm hiểu ngay nhé!

1. DISC là gì?

DISC là viết tắt của 4 từ tiếng Anh bao gồm Dominance (sự thống trị) – Influence (ảnh hưởng) – Steadiness (bền vững) – Compliance (tuân thủ). Đây là công cụ đánh giá cá nhân giúp xác định tính cách tại một thời điểm nhất định qua hành vi của họ. Thông qua đó, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và hiệu suất sẽ cải thiện đáng kể.

2. 4 nhóm tính cách DISC

2.1 Nhóm người thống trị (D)

Nhóm người này có mô tả chung bắt đầu bằng chữ D trong Dominance (thống trị). Họ luôn cố gắng, nỗ lực để đạt được mục tiêu đã đề ra. Những người thuộc nhóm này cũng có tài bao quát bức tranh toàn cảnh của sự việc nào đó do có khả năng đánh giá, phân tích và có cái nhìn đa chiều. Sự tự tin là điều dễ dàng cảm nhận thấy từ những cá nhân này.

Bên cạnh đó, họ cũng rất thẳng thắn và có phần bộc trực trong nhiều tình huống. Nguyên nhân là họ muốn đi thẳng vào vấn đề, nhanh chóng tìm ra hướng giải quyết nhưng cũng rất hay đòi hỏi từ người khác.

Họ cố gắng hiện thực hóa ý tưởng bằng những hành động cụ thể, thiết thực. Sẵn sàng chấp nhận rủi ro là nhân tố quan trọng khác giúp đối tượng này đạt vinh quang. Ý chí mạnh mẽ, có định hướng là điều nổi bật ở nhóm Dominance.

2.2. Nhóm người có tầm ảnh hưởng (I)

Khi nghiên cứu DISC là gì, bạn cũng nên xem xét kỹ về các cá nhân sau đây. Những ai thuộc nhóm này được tổng quát bằng từ Influence (sự ảnh hưởng). Đúng như tên gọi, họ là người chú trọng vào việc tác động hoặc thuyết phục đối tượng khác. Bạn dễ dàng nhận ra các cá nhân như vậy thông qua các xu hướng tính cách, bao gồm: Nhiệt tình - Lạc quan - Cởi mở - Có sự tin tưởng - Tràn đầy năng lượng.

Động lực để làm việc của những người trong nhóm Influence là sự công nhận từ xã hội. Họ thường tham gia và các hoạt động theo nhóm và mạng lưới mối quan hệ. Tạo ra sự hợp tác, phối hợp là ưu tiên hàng đầu để phát huy hết tiềm năng.

Tuy nhiên, tầm ảnh hưởng cũng chính là điểm yếu của những người này trong tình huống nhất định. Họ rất sợ mình sẽ mất đi vai trò tác động của mình. Khi bị từ chối hoặc bị lờ đi cũng khiến nhóm người này cảm thấy tổn thương.

2.3 Nhóm người kiên định (S)

Những người thuộc nhóm kiên định luôn thu hút những lời mời hợp tác. Điều này có được nhờ vào sự chân thành, gắn bó dài lâu và đáng tin cậy. Khác với Dominance, những ai thuộc Steadiness không ưa thích sự nóng vội, họ có xu hướng bình tĩnh, thận trọng cân nhắc vấn đề.

Những người này cũng nên có điều chỉnh trong từng hoàn cảnh. Bởi lẽ, tính cách trung thành, khiêm tốn làm họ tự ép buộc mình vào tình huống khó khăn. Do đó, rèn luyện sự tự tin và bộc lộ cảm xúc thật là chìa khóa dẫn đến thành công.

Những công việc này cũng rất đúng với tên gọi khác để định nghĩa nhóm này. Đó chính là người gìn giữ hòa bình(The Peacekeeper). Đây thực sự là đối tác đáng tin cậy cho những dự án mang ý nghĩa nhận đạo.

2.4 Nhóm người tuân thủ (C)

Người tuân thủ là nhóm cuối cùng trong mô hình, giúp bạn đọc hiểu toàn diện về DISC là gì. Họ rất chú trọng đến chất lượng làm việc với độ chính các cao. Vai trò của các cá nhân này được khẳng định thông qua chuyên môn và năng lực thực sự.

Những người này cũng ưa thích làm việc trong môi trường độc lập. Các nhiệm vụ có yêu cầu cao về chi tiết và tỉ mỉ nên được giao cho nhóm này. Ngoài ra, tư duy logic dựa trên kiến thức chuyên môn cũng là thế mạnh cần tận dụng.

Lời kết,

Bài viết trên đã cho chúng ta hiểu rõ về DISC là gì? Các kiểu tính cách của DISC. Mong rằng bạn sẽ tìm ra điểm mạnh và định hướng của mình thông qua DISC


Các khía cạnh của BSC là gì? Bật mí 4 thước đo của cấu trúc BSC

BSC là mô hình quen thuộc trong nhân sự và là một trong những mô hình không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Ngoài khái niệm của nó ra, bài viết dưới đây sẽ cho ta biết thêm về các khía cạnh cũng như cấu trúc của BSC.

1. Bốn Khía cạnh trong BSC

Tài chính: doanh nghiệp đo lường và giám sát các yêu cầu & các kết quả về tài chính

Khách hàng: đo lường và giám sát sự thỏa mãn khách hàng và các yêu cầu về các kết hoạt động đáp ứng các nhu cầu đòi hỏi của khách hàng.

Quá trình nội bộ: đo lường & giám sát các chỉ số và các yêu cầu của các quá trình trọng yếu trong nội bộ doanh nghiệp hướng đến khách hàng. 

Học tập & phát triển: tập trung vào cách thức doanh nghiệp giáo dục & đào tạo nhân viên, nâng cao kiến thức và cách thức doanh nghiệp đã sử dụng các kiến thức này để duy trì lợi thế cạnh tranh trong thị trường.

2. Cấu trúc mô hình BSC

Mô hình BSC gồm 4 yếu tố được coi là 4 thước đo của hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. 4 yếu tố này được sắp xếp theo một trật tự nhất định và có ảnh hưởng lẫn nhau từ dưới lên trên theo kế hoạch đặt ra từ trước.

2.1 Thước đo tài chính trong BSC

Thước đo tài chính bao gồm các yếu tố như chi phí khấu hao, chi phí cố định, lợi tức đầu tư, lợi nhuận thu về, tốc độ tăng trưởng doanh thu,… Tuy nhiên không phải yếu tố nào cũng dễ dàng đo được ngay sau khi thực hiện nhưng  là sự xác nhận muộn cho hiệu quả của hoạt động đó.

Trước đây, nếu như doanh nghiệp chỉ cần một chỉ tiêu duy nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó là doanh thu. Con số này lớn có nghĩa là doanh nghiệp đang rất ổn, còn tình hình tài chính ở mức khó khăn đồng nghĩa với nguy cơ sụp đổ doanh nghiệp. 

2.2 Thước đo khách hàng trong BSC

Sự hài lòng của khách hàng chính là một chỉ số quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp, vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu cả hiện tại và tương lai. 

Thước đo này giúp chủ doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Khách hàng đón nhận sản phẩm của doanh nghiệp như thế nào? Từ đó, dễ dàng đặt ra các mục tiêu và kế hoạch để cải thiện, duy trì hoặc tăng sự hài lòng của khách hàng.

2.3 Thước đo quy trình hoạt động nội bộ

Dấu hiệu của một doanh nghiệp hoạt động trơn tru là tập hợp lại từ nhiều chỉ số nhỏ lẻ như tốc độ tăng trưởng của quy mô, % người lao động gắn bó tăng, % thời gian xử lý công vụ được rút ngắn,… Bạn cần rà soát lại các quy trình nội bộ của công ty để phân loại đâu là bộ phận đã làm tốt và đâu là điều chưa hợp lý. Sau đó, hãy đưa nhiệm vụ cải thiện các lỗ hổng của quá trình hoạt động nội bộ vào thành một mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

2.4 Thước đo học tập & phát triển

Việc quan tâm tới chất lượng nguồn nhân sự và công cụ hỗ trợ làm việc chính là một yếu tố quyết định đến nền tảng phát triển doanh nghiệp, với thước đo này mọi tiêu chí đều có thể trau dồi tốt hơn song song với sự tiến bộ không ngừng của khoa học – công nghệ.

Hãy xem xét các công cụ, hành động và chính sách có liên quan tới năng lực, năng suất làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp và sẽ giải đáp được câu hỏi: “Làm thế nào doanh nghiệp có thể cải thiện năng suất và tạo ra giá trị?”

Nếu như thước đo học tập & phát triển trả về kết quả tốt cùng với sự áp dụng các công cụ phù hợp và hiệu quả thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh trên thị trường, dễ thích ứng hơn với các thay đổi và thức thời hơn với các điều mới mẻ, đặc biệt là với các phần mềm 4.0 hiện nay.

Lời kết, 

BSC là một mô hình rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thêm về khía cạnh cũng như cấu trúc của BSC nhé.


BSC là gì? Tại sao BSC lại có lợi cho doanh nghiệp?

BSC là mô hình quen thuộc trong nhân sự và là một trong những mô hình không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Vậy chúng ta hiểu BSC là thế nào và lợi ích của BSC đối với doanh nghiệp?

1. BSC là gì?

BSC hay Balanced ScoreCard – tiếng Việt gọi là Thẻ điểm cân bằng, là một mô hình quản trị chiến lược ở cấp độ cơ bản nhất, định hướng cho doanh nghiệp trong suốt quá trình thiết lập, triển khai, theo dõi và đo lường kết quả của chiến lược đặt ra.

2. Lợi ích của BSC

2.1 BSC giúp lập kế hoạch chiến lược tốt hơn

BSC cung cấp một bộ khung thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố mục tiêu với nhau, nghĩa là chúng đã đồng thuận với một chiến lược cốt lõi nhất định. Kết quả của mục đích này là tạo ra các mảnh ghép để tạo ra một bức tranh hoàn chỉnh về chiến lược của doanh nghiệp.

2.2 BSC giúp cải thiện truyền thông doanh nghiệp

Dễ dàng hơn để triển khai kế hoạch truyền thông doanh nghiệp, bao gồm cả truyền thông bên ngoài và truyền thông nội bộ. Mô hình BSC không những giúp đối tác và nhân viên của bạn hiểu rõ hơn về nội dung chiến lược mà còn có ấn tượng và dễ nhớ tới từng ưu điểm, nhược điểm,… của các thước đo bạn đang thực hiện.

2.3 BSC giúp liên kết chặt chẽ các dự án khác nhau trong doanh nghiệp

Khi đã có bộ khung là mô hình BSC, mọi kế hoạch dự án nhỏ lẻ đều có nền móng và cơ sở chiến lược để dễ dàng xây dựng. VÀ mô hình này đảm bảo rằng toàn thể doanh nghiệp đang thống nhất đi chung một hướng mà không có dự án nào bị lãng phí cả.

2.4 BSC giúp cải thiện hiệu suất báo cáo

BSC có thể được sử dụng để làm đề cương báo cáo tổng quan. Điều này giúp cho việc báo cáo trở nên nhanh chóng và gọn gàng hơn, với các nội dung tập trung được rõ nhất vào các vấn đề chiến lược quan trọng nhất.

* Một số lý do khiến việc áp dụng BSC thất bại

Tuy BSC có nhiều ưu điểm nhưng nếu các doanh nghiệp áp dụng sai sẽ dẫn đến kết quả xấu. Một số lí do có thể kể đến là:

+ Thiếu lãnh đạo điều hành cấp cao có tầm nhìn với cam kết tích cực và tham gia trực tiếp vào dự án

+ Sử dụng BSC vì những lý do khác ngoài những lý do liên quan đến quản lý hoạt động kinh doand

+ Thiếu sự tham gia của các tổ chức / nhân viên đa chức năng trong việc phát triển BSC

+ Các chỉ số thẻ điểm cân bằng không có liên kết rõ ràng với các mục tiêu chiến lược

+ Không tập trung vào trọng điểm của nhóm

+ Không thay đổi các chỉ số Balanced ScoreCard khi cần thiết

+ Không chia sẻ kết quả thẻ điểm cân bằng rộng rãi trong toàn doanh nghiệp

Qua bài viết trên, chúng ta đã hiểu thế nào là mô hình BSC và lợi ích của mô hình đó. Mong rằng bạn sẽ hiểu và áp dụng được mô hình BSC vào trong doanh nghiệp của mình nhé.

Thứ Tư, 8 tháng 11, 2023

JD là gì? Nội dung cơ bản của một bản JD

JD (Job Description) là một trong những yếu tố cần có và rất quan trọng khiến cho các ứng viên thấy hứng thú với công việc và với nhà tuyển dụng. Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về JD nhé.

1.  Vậy JD là gì?


JD (Job Description) là một bản mô tả công việc. JD được viết bằng ngôn ngữ đơn giản, đưa ra đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn công việc cũng như quyền lợi mà ứng viên có thể nhận khi làm việc tại công ty cần tuyển.



2. Nội dung cơ bản của một bản JD ?


Để tạo ra một bản JD hoàn chỉnh, chúng ta cần có những nội dung sau:


+ Tên vị trí cần tuyển: cần biết rõ chức danh công ty, vị trí mà các ứng viên muốn tuyển vào


+ Mô tả công việc: giúp ứng viên có thể nhìn bao quát quá trình làm việc của vị trí này thông qua việc mô tả về nhiệm vụ hàng ngày, hàng tuần và thời gian hoàn thành, tuân thủ quy định ra sao.


+ Trách nhiệm trong công việc: được xem là nội dung khá quan trọng khi biết được nhiệm vụ cốt lõi của nhân viên khi ứng viên đảm nhận.


+ Các yêu cầu về kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn: cần thiết cho vị trí ứng tuyển, bởi nhìn chung một kinh nghiệm làm việc phù hợp mới có thể đảm nhiệm tốt được yêu cầu công việc đặt ra.



+ Trình độ học vấn: là yêu cầu cần thiết phải đặt ra do tính chất công việc đòi hỏi ứng viên đạt đủ các bằng cấp chuyên ngành thuộc lĩnh vực tuyển dụng mới có thể đảm nhiệm tốt được.


+ Quyền hạn của công việc: nêu rõ quyền hạn của vị trí công việc này với các bộ phận quản lý trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.


+ Thu nhập: nhà tuyển dụng sẽ đưa ra mức lương cụ thể trong JD, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp và các khoản thưởng thêm khi hoàn thành tốt công việc được giao, hoặc mức lương sẽ được thương lượng trong buổi phỏng vấn.


Cuốn sách Blog nhân sự có gì?

Bạn đang gặp khó khăn về việc đào tạo nhân sự. Bạn muốn biết thêm về nhân sự khi mới bắt đầu vào nghề. Đừng lo cuốn sách Blog nhân sự sẽ giúp bạn có thêm những kinh nghiệm, trải nghiệm thú vị về ngành nhân sự.

Cuốn sách này do Chuyên gia Nguyễn Hùng Cường là một blogger/thành viên nổi tiếng hoạt động trong lĩnh vực HR. Anh đã có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nhân sự. Với những kinh nghiệm và tích lũy của bản thân, anh đã cho ra mắt sách “Blog nhân sự”. Sách Blog nhân sự là series 4 quyển với những chủ đề thú vị khác nhau. 


Quyển 1 “Nghề nhân sự, liệu có kiếm đủ tiền để xây nhà ở Hà Nội?” 

Quyển 2 “Mới chuyển sang vị trí nhân sự nên bắt đầu từ đâu?”



Sách Blog nhân sự quyển 1 dành cho đối tượng là sinh viên mới vào nghề còn quyển 2 sẽ dành cho các anh chị em mới chuyển sang vị trí HR. Nếu bạn đang tìm kiếm lời giải đáp và những chiêm nghiệm sâu sắc cho câu hỏi “muốn tiếp cận nghề như thế nào” thì đây chính là những chỉ dẫn khá tốt mà bạn có thể tham khảo.


Quyển 3  “Nghề tuyển người (3T) - Ác mộng nghề Tuyển dụng” 


Cuốn sách này là phần 1 của câu chuyện về Nghề tuyển dụng trong doanh nghiệp với các vui buồn, kinh nghiệm và lý thuyết ẩn chứa trong đó với nhân vật “hắn”. 


Quyển 4 “CEO & Quản trị Nhân sự - Hệ thống QTNS cần có là gì?” 


Cuốn sách này là tập hợp hơn 50 bài viết dành cho CEO để hiểu các vấn đề về Quản trị nhân sự. Người đọc sẽ được nhìn một bức tranh lớn tổng thể và sau đó đi vào từng chi tiết của bức tranh đó. 



Những giá trị bạn sẽ nhận được khi đọc cuốn sách này là:

  • Tổng thể các vấn đề QTNS từ chiến lược cho đến hệ thống Quản trị Nhân sự.

  • Bí quyết lắng nghe cấp dưới.

  • Bí quyết phát triển năng lực của nhân viên.

  • Hệ thống cần công cụ gì, cách ứng dụng ra sao, con người thế nào để cho tốt và tối ưu.

Chắc chắn, 4 cuốn sách Blog Nhân sự này sẽ là hành trang không thể thiếu trên con đường phát triển nghề Nhân sự của anh chị em. Chúng ta đều học được điều gì đó từ việc đọc sách, vậy nên đừng chần chừ nữa, nếu muốn có kiến thức sâu rộng, toàn diện về nhân sự thì mọi người nên mua ngay nhé!

Tham khảo sách Blog nhân sự tại:

+ Website: sachnhansu.netsachnhansu.com

+ Fanpage: www.facebook.com/sachblognhansu

Hy vọng cuốn sách này sẽ mang lại cho bạn những trải nghiệm thú vị về ngành nhân sự. 


Top 3 công cụ phổ biến đánh giá ứng viên hiệu quả

Hiện nay, có rất nhiều công cụ để đánh giá ứng viên từ hình thức trực tuyến cho đến đánh giá trực tiếp qua các giấy tờ. Dưới đây là toplist công cụ phổ biến và mang lại hiệu quả mà các doanh nghiệp thường dùng.

1. Các bài kiểm tra đánh giá 

Theo khảo sát của AMA, có đến 70% các doanh nghiệp sử dụng các bài kiểm tra kỹ năng chuyên môn, 46% sử dụng các bài kiểm tra tính cách và 41% sử dụng các loại bài kiểm tra khả năng tính toán và tư duy ngôn ngữ cơ bản để sàng lọc hồ sơ ứng viên.

Hiện nay, các bài kiểm tra bao gồm có đánh giá tính cách, đánh giá tư duy, khả năng giải quyết vấn đề, kiến thức và kỹ năng. Khi áp dụng các bài test online vào trong quá trình tuyển dụng sẽ giúp gia tăng tính chính xác khi đưa ra các quyết định và loại bỏ tính cảm tính của người tuyển dụng trong đánh giá.

2. Phiếu đánh giá ứng viên

Phiếu đánh giá ứng viên được sử dụng trong quá trình phỏng vấn hay các vòng tuyển dụng khác, giúp nhà tuyển dụng ghi chép những nội dung đánh giá chi tiết từng ứng viên, là cơ sở để phân loại, chọn lọc những ứng viên phù hợp nhất với vị trí đang đăng tuyển.

Ưu điểm khi sử dụng mẫu phiếu đánh giá ứng viên là:

  • Thêm bớt các tiêu chí đánh giá dễ dàng

  • Dễ triển khai trên số lượng ứng viên lớn 

  • Nắm được đầy đủ thông tin ứng viên như: hồ sơ ứng viên, lịch sử các vòng tuyển dụng, đánh giá, tài liệu, công việc

  • Dễ dàng chuyển thông tin cho bộ phận chuyên trách, bộ phận nhân sự,.. cùng nắm thông tin về ứng viên khi ứng viên được tuyển dụng.

3. Phỏng vấn tuyển dụng 

Phỏng vấn ứng viên là một công việc không hề dễ dàng. Để có thể dẫn dắt một buổi phỏng vấn đi đến thành công, thì nhà tuyển dụng nên tham khảo một số công cụ như sau:

  • Công cụ phỏng vấn 3Q

  • Kỹ thuật phỏng vấn đuổi

  • Công cụ phỏng vấn STAR

  • Công cụ phỏng vấn DISC

  • Công cụ phỏng vấn BEI (Behavioral Event Interview)

  • Công cụ phỏng vấn MBTI


Ngoài ra nhà tuyển dụng còn có thể tham khảo các giải pháp test online để nâng cao hiệu quả phỏng vấn trong trường hợp ứng viên không có điều kiện phỏng vấn trực tiếp tại doanh nghiệp. 

Qua bài viết trên chúng ta đã hiểu top 3 những công cụ phổ biến trong doanh nghiệp. Mong rằng với bài viết trên có thể giúp doanh nghiệp và các nhà ứng tuyển có thể tìm được mong muốn phù hợp với nhu cầu của mình.